Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Get Adobe Flash player

Văn bản
Từ khóa
Xuất xứ
Phân loại
Thống kê
Hôm nay 108
Hôm qua 760
Tuần này 108
Tuần trước 4901
Tháng này 18841
Tháng trước 24881
Tổng số 1902111
Chúng ta có 51 khách trực tuyến
IP của bạn: 54.224.43.96
Unknown 0.0, Unknown
NÂNG CAO NĂNG LỰC TẦM SOÁT VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ

     

NÂNG CAO NĂNG LỰC TẦM SOÁT VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ NỮ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
    Ngày 11 tháng 03 năm 2017, Bệnh Viện Phụ Nữ Đà Nẵng kết hợp với Bệnh Viện Quốc Tế BNH Thái Lan  tổ chức khám và hội thảo về “Những phương pháp tiên tiến trong tầm soát và điều trị ung thư vú” tại Bệnh Viện Phụ Nữ.
    Bệnh Viện Quốc Tế BNH Thái Lan được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1898 cho đến nay. Bệnh Viện Quốc Tế BNH là bệnh viện quốc tế 5 sao nằm tại trung tâm thủ đô Bangkok Thái Lan.



                                                    ( Bệnh Viện BNH Thái Lan)

    Dẫn đầu đoàn Bệnh Viện Quốc Tế BNH Thái Lan đến tham dự chương trình ngày 11/03/2017 tại Bệnh Viện Phụ Nữ Đà Nẵng là  Tiến Sĩ. BS Apichai Chaiyaroj – Trợ lý tổng giám đốc Bệnh Viện Quốc Tế BNH Thái Lan và Tiến Sĩ. BS Kasaya Tantiphlachiva.
Bệnh Viện Phụ Nữ Đà Nẵng và Bệnh Viện Quốc Tế BNH Thái Lan đã tổ chức khám, tư vấn, tầm soát, kiểm tra ung thư vú và lên phác đồ điều trị cho các bệnh nhân vào sáng ngày 11/03/2017.
    Chiều ngày 11/03/2017,  Tiến sĩ Bác sĩ Kasaya Tantiphlachiva thuộc Bệnh Viện Quốc Tế BNH Thái Lan cùng các Bác sỹ bệnh viện Phụ nữ Đà Nẵng đã thảo luận về chuyên đề “ Những phương pháp tiên tiến trong tầm soát và điều trị ung thư vú”.

(Một số hình ảnh trong buổi trao đổi kinh nghiệm học thuật giữa các bác sĩ của hai bệnh viện)






    Ung thư vú là một trong năm loại ung thư thường gặp ở phụ nữ. Cùng với sự phát triển của xã hội, thay đổi lối sống, tỷ lệ ung thư vú ngày càng tăng lên ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Năm 2010, tỷ lệ ung thư vú tại Hà Nội là 30/100.000 và thành phố Hồ Chí Minh là 20/100.000. Năm 2012, số trường hợp mới mắc ung thư vú tại Việt Nam là 11.067, số trường hợp tử vong là 4.671. Tỷ lệ tử vong vì ung thư vú là 35/100.00 hay khoảng 10.000 tử vong mỗi năm. Tỷ lệ này tăng dần theo tuổi. Do đó việc phát hiện sớm là tiêu chí thành công trong quản lý bệnh nhân ung thư vú. Tiến sĩ Kasaya Tantiphlachiva nhấn mạnh vai trò của việc tầm soát phát hiện sớm ung thư vú đặc biệt ở Việt Nam, khi mà bệnh đang có xu hướng trẻ hóa.

1. Các triệu chứng lâm sàng cần lưu ý
    - Khôí u ở vú: khoảng 90% triệu chứng đầu tiên của ung thư vú là có khối u
    - Thay đổi da trên vị trí khối u: dính da, co rút da. Nếu khối u xâm lấn ra ngoài da có thể gây sần da, loét da.
    - Thay đổi hình dạng núm vú: Khi khối u ở gần núm vú có thể gây tụt núm vú, lệch núm vú
    - Đau vú kéo dài
    - Tiết dịch núm vú
- Hạch nách sưng to: giai đoạn đầu hạch nách thường nhỏ mềm, khó phát hiện trên lâm     sàng.
2. Các phương áp dụng trong chương trình tầm soát ung thư vú:
- Tự khám vú: Ít tốn kém. Nếu được thực hiện đúng cách có thể giúp người bệnh phát hiện sớm u vú, được điều trị sớm và vì vậy tiên lượng tốt hơn.

 

    - Khám lâm sàng tuyến vú: Các phụ nữ trên 40 tuổi cần được khám vú mỗi năm. Cần đảm bảo cho toàn bộ tuyến vú được khám xét kể cả phần đuôi của tuyến ở gần nách. 
    - Siêu âm vú: là một xét nghiệm rẻ tiền, đơn giản. Giúp phân biệt tổn thương dạng đặc và nang. Có hiệu quả với một số trường hợp mật độ tuyến vú dày. Ngày nay cũng với sự phát triển của kĩ thuật siêu âm đàn hồi mô và dàn siêu âm quét vú tự động ABVS hỗ trợ cho việc tầm soát phát hiện sớm tổn thương nghi ngờ, đồng thời giúp định hướng vị trí nghi ngờ để sinh thiết khối u.

    - Nhũ ảnh: Là một phương pháp chụp X quang vú đặc biệt, đóng vai trò quan trọng trong tầm soát ung thư vú. Độ nhạy 98% trên mô vú mỡ, 30 - 48% trên mô vú dày. Tầm soát bằng nhũ ảnh giúp giảm tử suất của ung thư vú khoảng 30%.Vì vậy Viện Ung thư quốc gia Hoa Kỳ và Hội Ung thư Hoa Kỳ đề xuất nên chụp nhũ ảnh mỗi 1-2 năm cho những phụ nữ trên 40 tuổi.

    - Cộng hưởng từ (MRI) vú: MRI đã được chứng minh là có độ nhạy cao hơn nhũ ảnh để phát hiện ung thư vú ở phụ nữ không có triệu chứng và có triệu chứng. Theo khuyến cáo của ACS ( American Cancer Society) chụp nhũ ảnh hàng năm ở các đối tượng:
    o Đột biến gen BRCA ( BRCA1, BRCA2)
    o Gia đình thế hệ 1 có người đột biến gen (phụ nữ chưa kiểm tra)
    o Nhiễm bức xạ thành ngực t ừ 10-30 tuổi
    o Nguy cơ ung thư vú trong suốt cuộc đời người phụ nữ > 20%

- Sinh thiết khối u: 
    + Chọc hút bằng kim nhỏ (FNA – Fine Needle Aspiration): Mang tính chất chẩn đoán và điều trị. Xét nghiệm này có thể cho biết tế bào lấy ra có đặc trưng cho ung thư hay không, nhưng không thể phân biệt ung thư tại chỗ hay ung thư xâm lấn được. Độ nhạy  85 – 94%. Tỉ lệ âm tính giả trong chọc tế bào khoảng 6 - 26,5%. 
    + Sinh thiết lõi (Core Needle Biopsy): Được coi là tiêu chuẩn vàng xác định các tổn thương vú lành tính. Độ nhạy và độ đặc hiệu của sinh thiết lõi trong chẩn đoán các tổn thương vú không sờ nắn được là trên 90%. Nếu sinh thiết lõi dưới hướng dẫn siêu âm thì độ đặc hiệu và giá trị dự báo dương tính là 100%.
    + Sinh thiết phẫu thuật mở: có mục đích lấy đi toàn bộ khối u, việc cắt bỏ đảm bảo cho bác sỹ giải phẫu bệnh đánh giá toàn bộ tổn thương
    -Những xét nghiệm giúp đánh giá đáp ứng điều trị: 
    + Xác định tình trạng thụ thể nội tiết (Estrogen R eceptor – ER, Progesteron R eceptor- PR), 
    + H er-2/neu: là thụ thể trên màng tế bào thuộc nhóm thụ thể của yếu tố tăng trưởng thượng bì. Hiện nay thụ thể này được quan tâm nhiều trong bệnh ung thư vú vì nhiều nghiên cứu cho thấy thụ thể này liên quan đến sinh bệnh học, cũng như diễn tiến, tiên lượng và đáp ứng điều trị của bệnh ung thư vú.

    -Ngoài ra còn có những xét nghiệm sinh học phân tử, giúp phát hiện người mang gen BRCA1 và BRCA2: là gen sản xuất protein nhằm ức chế tế bào gây ung thư. Việc đột biến gen BRCA1 và BRCA2 sẽ làm tăng nguy cơ ung thư vú và ung thư buồng trứng, và một số loại ung thư khác. Cùng nhau, đột biến BRCA1 và BRCA2 chiếm khoảng 20 - 25% ung thư vú di truyền (1) và khoảng 5 -10% của tất cả các loại ung thư vú. 

    Kết luận: Ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất và gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ nhiều nước công nghiệp. Bệnh đang trở nên phổ biến tại các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Một điều quan trọng cần phải nhận thấy là việc phát hiện sớm ung thư vú qua sự tầm soát ở những phụ nữ bình thường đã làm thay đổi rõ ràng bệnh sử tự nhiên của bệnh cũng như cải thiện đáng kể tiên lượng bệnh. Bệnh viện Phụ nữ Đà Nẵng với đội ngũ Bác sỹ dày dặn kim nghiệm cũng thư trang thiết bị máy móc hiện đại đã và đang thực hiện thường quy khám tầm soát ung thư vú cho phụ nữ theo phác đồ của NCCN ( National Comprehensive Cancer Network: Mạng Lưới Thông Hiểu Ung Thư Quốc Gia) nhằm nâng cao mục tiêu phát hiện sớm bệnh đem lại cuộc sống hạnh phúc cho phụ nữ.

    Hội thảo đã diễn ra thành công tốt đẹp. Các bác sĩ của hai bệnh viện, Bệnh Viện Phụ Nữ Đà Nẵng và Bệnh Viện Quốc Tế BNH Thái Lan, đã trao đổi, học hỏi và chia sẽ kinh nghiệm cũng như những phương pháp điều trị mới của hai bệnh viện. Từ đó mở ra hướng hợp tác quốc tế áp dụng các kỹ thuật hiện đại mới vào khám, sàn lọc và phát hiện sớm ung thư vú cho phụ nữ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và khu vực miền trung.

 

BVPN 

Các tin khác:
KỸ THUẬT THỤ TINH NHÂN TẠO (IUI)
Bảng giá và tinh trạng vacxin
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI NAM GIỚI 40 TUỔI
LIỆU PHÁP HORMON TUỔI MÃN KINH ( MHT )
QUY TRÌNH TRUYỀN MÁU LÂM SÀNG QUY TRÌNH TRUYỀN MÁU LÂM SÀNG
KHÓA TẬP HUẤN VỀ SIÊU ÂM ĐÀN HỒI MÔ
HỘI THẢO NHỮNG PHƯƠNG PHÁP TIÊN TIẾN TRONG TẦM SOÁT VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ
Chương trình hội thảo về tầm soát và điều trị ung thư vú
Đôi điều cần biết về tiền mãn kinh và mãn kinh
Điều trị nội khoa thai ngoài tử cung bẳng Methotrexate (MTX)


Ý kiến bạn đọc

 
Tổng số lượt xem: 525
0511.2222059
ĐT hỗ trợ khám chữa bệnh
0511.2222055
ĐT liên hệ công tác
0511.2222052
ĐT khoa Hiếm muộn và Hỗ trợ sinh sản
0511.6252009
ĐT đặt lịch hẹn khám chữa bệnh
Liên kết
Liên kết nhanh