Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Get Adobe Flash player

Văn bản
Từ khóa
Xuất xứ
Phân loại
Thống kê
Hôm nay 725
Hôm qua 1019
Tuần này 2503
Tuần trước 5633
Tháng này 19422
Tháng trước 65010
Tổng số 1850331
Chúng ta có 26 khách trực tuyến
IP của bạn: 54.224.75.202
Unknown 0.0, Unknown
Thông tin chuyên ngành
Tổng quan điều trị bệnh lý tăng sản
Bệnh lý nguyên bào nuôi do thai nghén (Gestational Trophoblastic Disease
Thai ở đồng thời hai vòi tử cung: Nhân một trường hợp và điểm qua y văn
Thai ở đồng thời hai vòi tử cung là một bệnh lý rất hiếm gặp, tần suất khoảng 1/200.000 ca sinh sống và 1/725-1/1580 trường hợp thai ngoài tử cung và thường được chẩn đoán vào thời điểm phẫu thuật.
Bệnh lý khe hở môi - vòm miệng: siêu âm chuẩn đoán, vai trò của siêu âm 3D, thái độ xử lý
Bệnh lý khe hở môi-vòm miệng (FLP) là một trong những dị tật bẩm sinh thường gặp của vùng mặt
Khởi phát chuyển dạ sau mổ lấy thai lần đầu không liên quan đến vỡ tử cung
Khởi phát chuyển dạ sau mổ lấy thai lần đầu không liên quan đến vỡ tử cung
Sách chuyên ngành: Nam khoa và vô sinh nam
Nam học là ngành khoa học nghiên cứu về sức khoẻ sinh sản của nam giới, bao gồm các lĩnh vực chính như vô sinh nam, rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh, suy tuyến sinh dục, ngừa thai nam…
Tổng quan bệnh lý tăng sản nguyên bào nuôi do thai nghén
Bệnh lý nguyên bào nuôi do thai nghén (Gestational Trophoblastic Disease: GTD) là một thuật ngữ chỉ một nhóm bệnh lý xuất phát từ tế bào nhau thai phát triển bất thường gây nên bao gồm: Thai trứng toàn phần, Thai trứng bán phần, Thai trứng xâm nhập, Ung thư nguyên bào nuôi, U nguyên bào nuôi tại vị trí nhau bám.
Hội chứng buồng trứng đa nang
Hội chứng buồng trứng đa nang – HCBTĐN (PCOS: polycystic ovarian syndrome) là rối loạn nội tiết và chuyển hóa phổ biến, xảy ra trong khoảng 5-10% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (Thessaloniki consensus, 2008).
Khuyến cáo dự phòng Băng huyết sau sinh của Tổ chức Y tế thế giới (2012)
Sử dụng thuốc co hồi tử cung trong giai đoạn 3 CD để dự phòng BHSS được khuyến cáo (Khuyến cáo mức độ Mạnh, Bằng chứng mức độ Khá)
Chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung tuổi vị thành niên
I. MỞ ĐẦU Lạc nội mạc tử cung (LNMTC) tuổi vị thành niên được miêu tả lần đầu tiên vào những năm đầu của thập niên 40 (Yeung P và cs, 2009). Các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ LNMTC ở tuổi vị thành niên có tiền sử đau vùng chậu kéo dài là 25-38%. Tỉ lệ này lên đến 70% ở các bệnh nhân tuổi vị thành niên bị thống kinh hay đau vùng chậu mãn tính không đáp ứng với các biện pháp điều trị nội khoa như thuốc ngừa thai uống hoặc kháng viêm non-steroid. Triệu chứng LNMTC ở tuổi vị thành niên có thể khác với phụ nữ trưởng thành. Đau vùng chậu ở phụ nữ trưởng thành thường có chu kỳ, trong khi đó ở bệnh nhân tuổi này thì có thể đau vùng chậu không có chu kỳ hay có chu kỳ. Ngoài ra, có thể gặp các triệu chứng khác như kinh nguyệt không đều, ra khí hư, các triệu chứng đường tiêu hoá, tiết niệu (Unger CA và cs, 2011).
 
0511.2222059
ĐT hỗ trợ khám chữa bệnh
0511.2222055
ĐT liên hệ công tác
0511.2222052
ĐT khoa Hiếm muộn và Hỗ trợ sinh sản
0511.6252009
ĐT đặt lịch hẹn khám chữa bệnh
Liên kết
Liên kết nhanh